Mô tả sản phẩm
Olaparib CAS#763113-22-0, hợp chất này thuộc nhóm thuốc được gọi là chất ức chế poly (ADP-ribose) polymerase (PARP). Enzyme PARP đóng vai trò quan trọng trong cơ chế sửa chữa DNA trong tế bào. Trong các tế bào ung thư có đột biến gen cụ thể, chẳng hạn như đột biến gen BRCA1 và BRCA2, con đường sửa chữa DNA thường bị khiếm khuyết. Olaparib tận dụng điểm yếu này bằng cách ức chế enzyme PARP, dẫn đến tích tụ tổn thương DNA trong tế bào ung thư và cuối cùng gây chết tế bào.
Olaparib CAS#763113-22-0 có sẵn ở dạng viên nén để uống. Nó thường được kê đơn cho những bệnh nhân ung thư buồng trứng, ung thư ống dẫn trứng hoặc ung thư phúc mạc nguyên phát có đột biến gen BRCA. Nó cũng cho thấy nhiều hứa hẹn trong việc điều trị các loại ung thư khác, bao gồm ung thư vú và ung thư tuyến tụy.
Việc sử dụng Olaparib CAS#763113-22-0 có một số lợi ích. Đầu tiên, nó đưa ra một cách tiếp cận có mục tiêu để điều trị ung thư, đặc biệt nhắm vào các tế bào ung thư có cơ chế sửa chữa DNA bị khiếm khuyết trong khi vẫn giữ lại các tế bào bình thường. Điều này có thể dẫn đến ít tác dụng phụ hơn so với hóa trị liệu truyền thống. Thứ hai, Olaparib đã chứng minh hiệu quả đáng kể trong việc kéo dài thời gian sống không tiến triển và khả năng sống sót chung ở những bệnh nhân mắc một số loại ung thư.
Trong các thử nghiệm lâm sàng, Olaparib CAS#763113-22-0 đã cho thấy những kết quả đáng chú ý. Những bệnh nhân dùng Olaparib có thời gian dài hơn trước khi bệnh ung thư tiến triển so với những bệnh nhân được điều trị tiêu chuẩn. Ngoài ra, thuốc được dung nạp tốt, có tác dụng phụ thường gặp bao gồm buồn nôn, mệt mỏi và thiếu máu. Tuy nhiên, những tác dụng phụ này nhìn chung có thể kiểm soát được và không ảnh hưởng đáng kể đến chất lượng cuộc sống của bệnh nhân.
Việc phát hiện và phát triển Olaparib CAS#763113-22-0 thể hiện một bước đột phá lớn trong điều trị ung thư. Nó đã mang lại hy vọng mới cho những bệnh nhân mắc bệnh ung thư khó điều trị và mở ra những con đường mới cho nghiên cứu và phát triển trong lĩnh vực liệu pháp điều trị ung thư nhắm mục tiêu.
Tính chất hóa học Olaparib
|
Tên sản phẩm |
Olaparib |
|
Từ đồng nghĩa |
1-(Cyclopropylcarbonyl){{1}fer{{2} tính(3,4-dihydro-4-oxo-1-phthalazinyl)Methyl]-2-fluorobenzoyl ]piperazin; Olaparid AZD2281; 4-(3-(4-(Cyclopropanecarbonyl)piperazin-1-carbonyl)-4-fluorobenzyl)phthalazin-1(2H)-one; {{17}[[{{18}[[4-(Cyclopropylcarbonyl)-1-piperazinyl]carbonyl]-4-fluorophenyl]Methyl]-1(2H)-phthalazinone ; KU 59436; AZD2281(olaparib)/AZD-2281; AZD2281(olaparib); 4-(3-(1-(cyclopropanecarbonyl)piperazine-4-carbonyl)-4-fluorobenzyl)phthalazin-1(2H)-one |
|
CAS |
763113-22-0 |
|
MF |
C24H23FN4O3 |
|
MW |
434.46 |
|
EINECS |
642-941-5 |
|
Danh mục sản phẩm |
API |
|
Tỉ trọng |
1.43 |
|
độ hòa tan |
Hòa tan trong DMSO (lên tới 33 mg/ml) hoặc trong Ethanol (lên tới 1,7 mg/ml) |
|
pka |
12.07±0,40 (Dự đoán) |
|
Hình thức |
chất rắn |
|
Màu sắc |
Trắng nhạt |
Chú phổ biến: Nhà sản xuất, nhà cung cấp Olaparib CAS#763113-22-0 của Trung Quốc


